Chào mừng bạn đến với website THPT Trần Hưng Đạo
Thứ ba, 22/11/2016, 0:0
Lượt đọc: 1533

Kế hoạch viết SKKN năm học 2016-2017








SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO

 

Số: 168 /KH-THPT THĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Gò Vấp, ngày 21tháng 11 năm 2016

 

 

 

KẾ HOẠCH 

Viết sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu                                                    

Năm học 2016-2017

 

Căn cứ Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND  ngày 12 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về công tác thi đua, khen                                                                                                                                   thưởng  tại Thành phố Hồ Chí Minh;                                                               

Căn cứ  Hướng dẫn số 01/HD-BTĐKT ngày 26 tháng 01 năm 2015 của  Ban thi                                                            Thi đua- Khen thưởng Thành phố;        

Căn cứ Hướng dẫn  số 4009/GDĐT-VP ngày 15 tháng 12 năm 2015 về việc xét sáng kiến, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.

Căn cứ nhiệm vụ năm học 2016-2017.

Hội đồng khoa học trường THPT Trần Hưng Đạo phát động phong trào viết sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu năm học 2016-2017 như sau:

I.  MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Đề tài sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu sáng  là kết quả nghiên cứu, lao động sáng tạo của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên được đúc kết qua thực tiễn công tác đã làm hàng ngày.

- Sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu có tác dụng thúc đẩy việc nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học trong giáo dục và nâng cao hiệu quả công tác quản lý, giảng dạy của giáo viên, học tập của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường.

- Các cá nhân viết, áp dụng sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu vào việc đổi mới công tác quản lý giáo dục và giảng dạy.

II.QUY ĐỊNH VỀ XÉT SÁNG KIẾN

  1. Giải thích từ ngữ:

- Sáng kiến : Là sự sáng tạo, sản phẩm trí tuệ được tạo ra và áp dụng trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ, mạng lại lợi ích thiết thực, góp phần hoàn thành tốt hơn chức năng, nhiệm vụ được giao về năng suất, chất lượng, hiệu quả.

- Giải pháp công tác, giải pháp hữu ích:  Là cách thức giải quyết các vấn đề trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ nhằm tạo ra phương pháp, cơ chế, phương tiện làm việc mới có giá trị thự tiễn, hiệu quả cao hơn, góp phần hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao.

- Đề tài nghiên cứu: Là công trình nghiên cứu đảm bảo có giá trị khoa học, có tính mới, có tính sáng tạo, tính tiên tiến, tính cấp thiết, tính thực tiễn và tính khả thi hoặc đề tài triển khai ứng dụng vào  thực tiễn mang lại hiệu quả kinh tế- xã hội do một người hoặc một nhóm người thực hiện.

- Áp dụng công nghệ: Là việc nghiên cứu, lựa chọn và áp dụng công nghệ mới,        công nghệ tiên tiến vào hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, bảo vệ môi trường sinh thái.

- Cải tiến: Là một  giải pháp kỹ thuật, giải pháp tổ chức sản xuất mới hoặc giải pháp thay thế quy trình giải quyết công việc cũ chưa tốt, chưa hợp lý, có khả năng áp dụng và mang lại lợi ích, hiệu quả thiết thực cho cơ quan đơn vị.

2. Các điều kiện để công nhận sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu    

2.1. Có tính mới:

- Lần đầu tiên được áp đụng;

- Không trùng với các sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu đã được công nhận trước đó;

- Chưa bị bộc lộ công khai trong các văn bản, sách báo, tài liệu kỹ thuật đển mức căn cứ vào đó có thể thực hiện ngay;

- Chưa được quy định thành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm bắt buộc phải thực hiện.

2.2. Tính khả thi:

- Phù hợp với chức năng nhiệm vụ được giao;

- Phù hợp với điều kiện thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, của ngành, của Thành phố tại thời điểm dưa ra sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu để triển khai;

- Được áp dụng ngay trong hoạt động công tác của cá nhân, cơ quan, đơn vị và có khả năng phổ biến rộng rãi trong ngành, địa phương, toàn Thành phố.

2.3. Tính hiệu quả:

Sáng kiến, cải tiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu được coi là có hiệu quả thiết thực khi áp dụng:

+ Hiệu quả kinh tế như: Nâng cao năng suất lao động, công tác, tiết kiệm về thời gian, giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ; nâng cao hiệu quả kỷ thuật, sản xuất, kinh doanh...;

+ Hiệu quả về lợi ích xã hội như: Nâng cao ý thức trách nhiệm của người lao động; cải thiện điều kiện làm việc, công tác; nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khoẻ con người, nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập, quản lý giáo dục, đào tạo...

Lưu ý: Các nội dung sau đây không được công nhận sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu:

- Giải pháp mà việc công bố, áp dụng giải pháp trái với trật tự công cộng hoặc đạo đức xã hội;

- Giải pháp là đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm xét công nhận sáng kiến.

III.  NỘI DUNG - CẤU TRÚC

1. Về nội dung

Nội dung sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cưu cần tập trung vào những lĩnh vực như:

- Đổi mới hoạt động quản lý giáo dục;

- Đổi mới nội dung, phương pháp dạy - học và giáo dục đạo đức cho học sinh;

- Đổi mới việc tổ chức, xây dựng các phong trào thi đua tích cực và đạt hiệu quả cao;

-  Đổi mới bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ của đội ngũ, hiệu quả hoạt động chuyên môn, của các bộ phận chức năng.

2. Về cấu trúc:

1. Nêu thực trạng tình hình của tập thể, cá nhân trước khi lập thành tích, có sáng kiến, giải pháp trong công tác, đề tài nghiên cứu.

2. Những yếu tố khách quan, chủ quan trong việc lập thành tích, nêu sáng kiến, giải pháp trong công tác, đề tài nghiên cứu được đề xuất trong thực hiện nhiệm vụ, công tác.

3. Tên sáng kiến, giải pháp trong công tác, đề tài nghiên cứu.

4. Nội dung của sáng kiến, giải pháp trong công tác, đề tài nghiên círu.

5. Phạm vi áp dụng, khả năng phổ biến.

6. Thời điểm áp dụng.

7. Hiệu quả mang lại.

IV.  ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI

1.Về nội dung: 90 điểm

a. Tính mới - 20 điểm

Trên cơ sở kinh nghiệm trong công tác quản lý, giảng dạy, giáo dục...phát hiện và xây dựng được nội dung, phương pháp mới, có tính đột phá, phù hợp và nâng cao được hiệu quả, chất lượng trong quá trình thực hiện công tác của mình.

b. Tính khoa học - 25 điểm.

- Có luận đề: Đặt vấn đề gọn, rõ ràng (giới thiệu được khái quát thực trạng, mục đích ý nghĩa cần đạt, những giới hạn cần có...)

- Có luận điểm: Những biện pháp tổ chức thực hiện cụ thể

- Có luận cứ khoa học, xác thực: thông qua các phương pháp hoạt động thực tế.

- Có luận chứng: những minh chứng cụ thể (số liệu, hình ảnh...) để thuyết phục được người đọc.

Toàn bộ nội dung được trình bày hợp lý, có quan hệ chặt chẽ giữa các vấn đề được nêu, có sử dụng các phương pháp để phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát được mục tiêu, vấn đề nêu ra; phù hợp với qui luật, với xu thế chung, không phải là ngẫu nhiên.

c. Tính ứng dụng thực tiễn - 20 điểm.

Mang tính khả thi, có khả năng ứng dụng đại trà, được các CB-GV trong ngành vận dụng vào công việc của mình đạt kết quả cao.

d. Tính hiệu quả - 25 điểm

Đem lại hiệu quả trong công tác quản lý, giảng dạy và giáo dục; trong việc tiếp nhận tri thức khoa học hay hình thành kỹ năng thực hành của học sinh. Áp dụng trong thực tế đạt được hiệu quả cao nhất, với lượng thời gian và sức lực được sử dụng ít nhất, tiết kiệm nhất.

2. Về hình thức: 10 điểm

a. Trình bày nội dung theo bố cục đã nêu trên, từ ngữ và ngữ pháp được sử dụng chính xác, khoa học; các kiến thức được hệ thống hóa một cách chặt chẽ phù hợp với đổi mới giáo dục hiện nay.

b. Đề tài được soạn thảo và in trên máy vi tính, trang trí khoa học, đóng bìa đẹp. Bìa sáng kiến kinh nghiệm phải được ghi rõ ràng theo trật tự sau: tên cơ quan chủ quản, tên đơn vị, tổ, phòng (khoa); tên đề tài; tên tác giả; chức danh; năm thực hiện (Phụ lục).

3. Xếp loại :

- Mỗi đề tài sẽ có 02 giám khảo chấm, đánh giá độc lập. Điểm số là điểm trung bình cộng của 02 giám khảo.

- Xếp loại:

+ Xuất sắc: 91 - 100 điểm

+ Tốt: đạt từ 81 – dưới 91 điểm

+ Khá: đạt từ 65 – dưới 81 điểm

+ Đạt yêu cầu: đạt từ 50 – dưới 65 điểm

+ Không đạt yêu cầu: Đối với các đề tài đạt dưới 50 điểm.

V.  TỔ CHỨC THỰC HIỆN :

Ngày 21/11/2016 – 10/12/2016: Cá nhân đăng ký tên viết sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu năm với Hội đồng khoa học Nhà trường.

- Ngày 11/12/2016 – 10/01/2017: Cá nhân viết sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu.

- Ngày 10/01/2017 – 14/01/2017: Cá nhân nộp đề tài về Hội đồng khoa học trường .

          - Ngày 14/01/2017 – 13/02/2017: Hội đồng khoa học Nhà trường tổ chức chấm sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu đã đăng ký.

- Ngày 14/02/2017: Họp Hội đồng khoa học thống nhất kết quả chấm sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu.

- Ngày 15/02/2017 – 28/02/2017: Thông báo kết quả; ban hành Quyết định công nhận và nộp hồ sơ sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu về Sở Giáo dục và Đào tạo.

 

Nơi nhận:

- Hội đồng Khoa học Trường,

- Các Tổ CM,

- Lưu.

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG KHOA HỌC

 

( Đã ký)

 

 

 

HIỆU TRƯỞNG

Nguyễn Thống Nhất

 

 

163